Thứ Tư, 17 tháng 3, 2010

RegExp Validation

// returns true if the string is empty
function isEmpty(str){
return (str == null) || (str.length == 0);
}
// returns true if the string is a valid email
function isEmail(str){
if(isEmpty(str)) return false;
var re = /^[^\s()<>@,;:\/]+@\w[\w\.-]+\.[a-z]{2,}$/i
return re.test(str);
}
// returns true if the string only contains characters A-Z or a-z
function isAlpha(str){
var re = /[^a-zA-Z]/g
if (re.test(str)) return false;
return true;
}
// returns true if the string only contains characters 0-9
function isNumeric(str){
var re = /[\D]/g
if (re.test(str)) return false;
return true;
}
// returns true if the string only contains characters A-Z, a-z or 0-9
function isAlphaNumeric(str){
var re = /[^a-zA-Z0-9]/g
if (re.test(str)) return false;
return true;
}
// returns true if the string's length equals "len"
function isLength(str, len){
return str.length == len;
}
// returns true if the string's length is between "min" and "max"
function isLengthBetween(str, min, max){
return (str.length >= min)&&(str.length <= max);
}
// returns true if the string is a US phone number formatted as...
// (000)000-0000, (000) 000-0000, 000-000-0000, 000.000.0000, 000 000 0000, 0000000000
function isPhoneNumber(str){
var re = /^\(?[2-9]\d{2}[\)\.-]?\s?\d{3}[\s\.-]?\d{4}$/
return re.test(str);
}
// returns true if the string is a valid date formatted as...
// mm dd yyyy, mm/dd/yyyy, mm.dd.yyyy, mm-dd-yyyy
function isDate(str){
var re = /^(\d{1,2})[\s\.\/-](\d{1,2})[\s\.\/-](\d{4})$/
if (!re.test(str)) return false;
var result = str.match(re);
var m = parseInt(result[1]);
var d = parseInt(result[2]);
var y = parseInt(result[3]);
if(m < 1 || m > 12 || y < 1900 || y > 2100) return false;
if(m == 2){
var days = ((y % 4) == 0) ? 29 : 28;
}else if(m == 4 || m == 6 || m == 9 || m == 11){
var days = 30;
}else{
var days = 31;
}
return (d >= 1 && d <= days);
}
// returns true if "str1" is the same as the "str2"
function isMatch(str1, str2){
return str1 == str2;
}
// returns true if the string contains only whitespace
// cannot check a password type input for whitespace
function isWhitespace(str){ // NOT USED IN FORM VALIDATION
var re = /[\S]/g
if (re.test(str)) return false;
return true;
}
// removes any whitespace from the string and returns the result
// the value of "replacement" will be used to replace the whitespace (optional)
function stripWhitespace(str, replacement){// NOT USED IN FORM VALIDATION
if (replacement == null) replacement = '';
var result = str;
var re = /\s/g
if(str.search(re) != -1){
result = str.replace(re, replacement);
}
return result;
}
// validate the form
function validateForm(f, preCheck){
var errors = '';
if(preCheck != null) errors += preCheck;
var i,e,t,n,v;
for(i=0; i < f.elements.length; i++){
e = f.elements[i];
if(e.optional) continue;
t = e.type;
n = e.name;
v = e.value;
if(t == 'text' || t == 'password' || t == 'textarea'){
if(isEmpty(v)){
errors += n+' cannot be empty.\n'; continue;
}
if(v == e.defaultValue){
errors += n+' cannot use the default value.\n'; continue;
}
if(e.isAlpha){
if(!isAlpha(v)){
errors += n+' can only contain characters A-Z a-z.\n'; continue;
}
}
if(e.isNumeric){
if(!isNumeric(v)){
errors += n+' can only contain characters 0-9.\n'; continue;
}
}
if(e.isAlphaNumeric){
if(!isAlphaNumeric(v)){
errors += n+' can only contain characters A-Z a-z 0-9.\n'; continue;
}
}
if(e.isEmail){
if(!isEmail(v)){
errors += v+' is not a valid email.\n'; continue;
}
}
if(e.isLength != null){
var len = e.isLength;
if(!isLength(v,len)){
errors += n+' must contain only '+len+' characters.\n'; continue;
}
}
if(e.isLengthBetween != null){
var min = e.isLengthBetween[0];
var max = e.isLengthBetween[1];
if(!isLengthBetween(v,min,max)){
errors += n+' cannot contain less than '+min+' or more than '+max+' characters.\n'; continue;
}
}
if(e.isPhoneNumber){
if(!isPhoneNumber(v)){
errors += v+' is not a valid US phone number.\n'; continue;
}
}
if(e.isDate){
if(!isDate(v)){
errors += v+' is not a valid date.\n'; continue;
}
}
if(e.isMatch != null){
if(!isMatch(v, e.isMatch)){
errors += n+' does not match.\n'; continue;
}
}
}
if(t.indexOf('select') != -1){
if(isEmpty(e.options[e.selectedIndex].value)){
errors += n+' needs an option selected.\n'; continue;
}
}
if(t == 'file'){
if(isEmpty(v)){
errors += n+' needs a file to upload.\n'; continue;
}
}
}
if(errors != '') alert(errors);
return errors == '';
}

/*
The following elements are not validated...

button type="button"
checkbox type="checkbox"
hidden type="hidden"
radio type="radio"
reset type="reset"
submit type="submit"

All elements are assumed required and will only be validated for an
empty value or defaultValue unless specified by the following properties.

isEmail = true; // valid email address
isAlpha = true; // A-Z a-z characters only
isNumeric = true; // 0-9 characters only
isAlphaNumeric = true; // A-Z a-z 0-9 characters only
isLength = number; // must be exact length
isLengthBetween = array; // [lowNumber, highNumber] must be between lowNumber and highNumber
isPhoneNumber = true; // valid US phone number. See "isPhoneNumber()" comments for the formatting rules
isDate = true; // valid date. See "isDate()" comments for the formatting rules
isMatch = string; // must match string
optional = true; // element will not be validated
*/

// ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
// --------------------------------------------------
// ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||

// All of the previous JavaScript is coded to process
// any form and should be kept in an external file if
// multiple forms are being processed.

// This function configures the previous
// form validation code for this form.
function configureValidation(f){
f.firstname.isAlphaNumeric = true;
f.lastname.isAlphaNumeric = true;
f.email.isEmail = true;
f.phone.isPhoneNumber = true;
f.birthday.isDate = true;
f.password1.isLengthBetween = [4,255];
f.password2.isMatch = f.password1.value;
f.comments.optional = true;
var preCheck = (!f.infohtml.checked && !f.infocss.checked && !f.infojs.checked) ? 'select at least one checkbox.\n' : null;
return validateForm(f, preCheck);
}


































































First Name: *
Last Name: *
Email: *
Email Preferred: *
Phone: (US only) *
Birthday: *
Gender: Male: Female:
Password1: *
Password2: *
Select one or more of the following: *
HTML: CSS: JavaScript:
Comments:





Free JavaScripts provided

by The JavaScript Source

Thứ Hai, 15 tháng 3, 2010

Select text Javascript

Thứ Năm, 4 tháng 3, 2010

Giới thiệu về XML-RPC

XML-RPC là gì?

XML-RPC là một cài đặt RPC (Remote Procedure Call) trên nền giao thức HTTP, sử dụng XML để mã hoá và trao đổi dữ liệu.

Bạn có thể tìm hiểu thêm chi tiết về XML-RPC ở các địa chỉ:
- Trang chủ XML-RPC: http://www.xmlrpc.com
- XML-RPC cho người mới nhập môn: http://davenet.scripting.com/1998/07/14/xmlRpcForNewbies


Vậy RPC là gì?

Khi bạn viết chương trình, ắt hẳn bạn cũng đã quen với các khái niệm thủ tục và hàm. Các đoạn chương trình lặp đi lặp lại bạn viết lại thành 1 hàm (hay thủ tục) và sau đó khi dùng chỉ cần gọi thủ tục hoặc hàm đó với các tham số thích hợp. Các thủ tục hoặc hàm đó bạn có thể:
- Để chung trong 1 file nguồn cùng với chương trình chính,
- Để trong 1 file nguồn khác và được include vào file nguồn chính khi cần,
- Được biên dịch sẵn và để trong 1 thư viện hoặc unit để các chương trình khác của bạn (cùng được viết bằng 1 ngôn ngữ) sử dụng,
- Được biên dịch sẵn để trong file DLL để các chương trình (được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau) sử dụng.

Điểm chung của tất cả các phương thức trên là các hàm và thủ tục cần gọi đều nằm trên cùng 1 máy với nơi gọi chúng. Tuy nhiên bạn có thể thấy là nơi gọi và hàm cần gọi có thể được tách rời nhau ra: từ chung file, đến khác file, rồi đến khác ngôn ngữ.

RPC - Remote Procedure Call (lời gọi hàm xa) - là một mở rộng của lời gọi hàm (procedure call) theo cách cổ điển. Giờ đây hàm cần gọi và nơi gọi hàm có thể nằm ở 2 máy tính khác nhau; thậm chí có thể cách xa nhau nửa vòng trái đất, nối với nhau qua mạng internet.

Một địa chỉ khá hay để tham khảo cho người mới bắt đầu với XML-RPC là XML-RPC for newbies, các khái niệm về XML-RPC đựoc giải thích khá cặn kẽ và trình bày rất dễ hiểu cho người mới làm quen với XML-RPC.


XML-RPC là một cài đặt của RPC, vậy còn RPC "nào khác" nữa không?

Dĩ nhiên là còn chứ. RPC là nền tảng của lập trình phân tán (distributed programming). Các giao thức xây dựng trên RPC đã xuất hiện từ rất lâu và có thể đã trở nên quen thuộc với bạn mà bạn không để ý tới. Ví dụ:

CORBA: CORBA là một trong những giao thức được sử dụng khá phổ biến để phát triển các ứng dụng phân tán (distributed) hướng đối tượng (object-oriented). Bạn sẽ hay gặp CORBA trong các chương trình đa tầng với qui mô "xí nghiệp" (multi-tier enterprise application). Các địa chỉ tham khảo hữu ích về CORBA là trang chủ của OMG (Object Management Group) và OMG CORBA.

DCOM: Nếu bạn là tín đồ của Microsoft thì chắc hẳn là bạn không xa lạ gì với thuật ngữ này. DCOM là cú "đáp trả" của Micrsoft đối với CORBA. Bạn có thể ghé thăm trang chủ của DCOM để tìm hiểu thêm chi tiết.

SOAP: Rất có thể bạn đã nghe nhiều đến SOAP trong thời gian gần đây. SOAP cũng là một cài đặt RPC trên HTTP. Bạn có thể tìm hiểu thêm về SOAP ở trang chủ của SOAP.


Tại sao sử dụng XML-RPC?

XML-RPC khá đơn giản so với CORBA, DCOM và SOAP. Và hơn thế, XMl-RPC hoạt động khá tốt và cài đặt tương đối đơn giản với các ngôn ngữ lập trình web phổ biến như PHP, Perl, Python. Với lý do đó, XML-RPC là sự lựa chọn khá lý tưởng để phát triển các ứng dụng web qui mô nhỏ.

Và dĩ nhiên, XML-RPC vẫn có thể được cài đặt với các ngôn ngữ lập trình desktop như C/C++, Java, và thậm chí với Microsoft .NET

Sự khác biệt chính giữa GET và POST


Sự khác biệt chính giữa GET và POST request là với HTTP GET, tất cả các tham số hay dữ liệu được chuyển đến server được chứa trong chính địa chỉ URL. Điều này có nghĩa là ta có thể gọi trực tiếp các thủ tục của server từ xa thông qua URL và các tham số của nó. Tuy nhiên, để chuyển các tham số, ta bị giới hạn bằng định dạng văn bản đơn giản với độ dài các tham số bị giới hạn bởi kích thước lớn nhất của chiều dài dòng request của máy chủ Web. Ví dụ, trên server Web Tomcat, kích thước tối đa mặc định của dòng request được đặt là 8190 bytes và có thể được thay đổi.

HTTP POST thích hợp hơn đối với việc truyền lượng dữ liệu lớn hay thậm chí dữ liệu nhị phân từ thiết bị di động đến server, bởi vì dữ liệu được gởi đến server độc lập với URL. Việc này có ưu điểm là lượng dữ liệu không bị hạn chế, như trong trường hợp của phương thức GET. Trên Java, việc này có thể thực hiện bằng cách mở một luồng (stream) tách biệt, trên đó có các phương thức cần thiết của Java cho streamù. Do đó ta có thể truyền dữ liệu nhị phân đến server mà không gặp vấn đề gì. Dữ liệu trao đổi giữa client và server có thể được tổ chức hoàn toàn bằng các luồng.

Ưu điểm chính của việc liên lạc dùng định dạng dữ liệu nhị phân trên HTTP là hiệu suất truyền cao và kích thước phần tải (payload) cô đọng. Mặt khác, khuyết điểm của nó là nó không có tính tự mô tả (self-descriptive), và điều kiện tiên quyết là phải biết trước định dạng, ở cả hai phía client và server, trước khi có thể bắt đầu phát triển ứng dụng. Điều này dẫn đến vấn đề là bất kỳ thay đổi nào đến định dạng thông điệp phải được nhất quán giữa client và server. Ngoài ra, với sự gia tăng số lượng các thông điệp không tương tự nhau mà server cần phải xử lý, mã chương trình trở nên phức tạp.

Sự tuần tự hóa đối tượng

Một cách tiếp cận hay để khắc phục các khó khăn này là sử dụng các đối tượng được tuần tự hóa. Ngoài các kiểu dữ liệu chuẩn được hỗ trợ bởi các phương thức đọc và ghi trong các lớp luồng, ta có khả năng thực hiện tuần tự hóa các đối tượng bất kỳ để việc truyền dữ liệu giữa client và server được dễ dàng. Vấn đề là MIDP 1.0 không giống như môi trường hoàn chỉnh J2SE, mặc định MIDP không hỗ trợ tuần tự hóa (serialization) và phản ánh (reflection) đối tượng. Do thiếu một cơ chế tổng quát, mỗi lớp phải đưa ra sự thực hiện tính năng này theo cách của riêng mình.

Tuần tự hóa có được thông qua một giao diện phù hợp đòi hỏi đối phải cung cấp các phương thức cần thiết cho việc tuần tự và giải tuần tự nó. Cần chú ý là các lớp với cơ chế tuần tự độc quyền của nó phải hiện diện với các phiên bản giống nhau ở cả hai phía client và server.

Trao đổi thông điệp bằng XML

XML thể hiện định dạng thông điệp tự mô tả. XML không yêu cầu bắt buộc phải triển khai một giao thức RPC giống như SOAP dựa trên XML. Nhà phát triển có thể chỉ xây dựng định dạng thông điệp phù hợp dựa theo cơ sở của XML để thực hiện việc trao đổi dữ liệu giữa client và server. Ưu điểm có tính quyết định của XML là nó đã được chuẩn hóa và do đó có tính khả chuyển cao. Hơn nữa, nó dựa vào văn bản, dữ liệu có cấu trúc có thể được mô tả theo phương cách có tính tự giải thích (self-explanatory). Trong lĩnh vực doanh nghiệp, XML đã chiếm được ưu thế so với các giao thức thông điệp khác chủ yếu là do sự hỗ trợ tốt của nền tảng J2EE.

Ngoài việc truyền lượng dữ liệu lớn hơn khi dùng XML cũng như tăng thêm phần dư thừa của XML, ta còn gặp vấn đề khác với các thiết bị di động. Trong khi nền tảng J2EE hỗ trợ XML, thì môi trường MIDP 1.0 không cung cấp hỗ trợ tích hợp nào cho việc phân tích XML. Các giải pháp dựa trên XML cần phải bao gồm bộ phân tích XML trên MIDP client. Mặc dù có nhiều bộ phân tích mã nguồn mở, chẳng hạn như NanoXML, TinyXML, hay kXML, có thể được dùng cho mục đích này và đã được thiết kế để sử dụng tối thiểu tài nguyên, tuy nhiên dù sao thì vẫn yêu cầu không gian lưu trữ trên thiết bị, vốn thường rất ít để chia sẻ.

Ở đây ta sử dụng KXML của Enhydra, bởi vì nó chỉ chiếm 21 KB bộ nhớ.

Để phân tích tài liệu XML, cần phải có thêm bộ nhớ và khả năng tính toán tương ứng. Trong hầu hết trường hợp, thông điệp XML lớn hơn nhiều so với thông điệp nhị phân – chủ yếu là do tính dài dòng của định dạng XML.

Nén nhị phân XML

Định dạng WBXML giúp giảm kích thước tài liệu XML một cách đáng kể, trong đó định dạng văn bản của tài liệu XML được chuyển sang một dạng nhị phân. Định dạng này cũng được dùng để chuyển các trang WML, kích thước được giảm xuống rất nhiều bằng cách thay các thẻ, thuộc tính, và các giá trị thông dụng bằng một tập các thẻ bài (token) có thể cấu hình được. Cũng hoàn toàn giống như việc mã hóa và giải mã các thông điệp trong thiết bị WAP được thực hiện thông qua một WAP gateway, việc liên lạc giữa thiết bị MIDP và server J2EE cũng có thể tương tự. Bộ phân tích đảm nhận việc mã hóa và giải mã thông điệp một cách phù hợp, bộ phân tích phải hỗ trợ WBXML. Ví dụ, bộ phân tích KXML của Endydra hỗ trợ giao thức này và cho phép truyền dữ liệu một cách hiệu quả giữa client và server. Server đương nhiên cũng cần phải hiểu định dạng WBXML. Một cách thay thế là, việc liên lạc phải được xử lý thông qua một proxy hay một WBXML gateway.

XML-RPC

XML-RPC là một giao thức truyền thông điệp cực nhẹ cho phép thực thi các thủ tục từ xa trên mạng thông qua HTTP. Client gởi một thông điệp XML thông qua HTTP POST đến server để phân tích. Một thủ tục nội của server trả về kết quả là response, cũng ở dạng một thông điệp XML, trả về cho client.

Do đó XML-RPC có được các ưu điểm của XML. Nó xây dựng rất ít tính năng, cho phép xác định và truyền các kiểu dữ liệu giống như các tham số để triệu gọi các thủ tục từ xa theo cách tiếp cận trung lập nền (platform-neutral). Phạm vi của định dạng chủ ý càng nhỏ càng tốt bằng cách giới hạn sáu loại kiểu dữ liệu gốc (primitive): int, boolean, string, double, datetime và base64 và hai kiểu liên hợp (complex): struct và array. Điều này làm cho giao thức đặc biệt thích hợp với các ứng dụng J2ME và kết nối mạng điện thoại di động băng thông hẹp.

Nhược điểm ở đây, cũng giống như với XML, là nền tảng J2ME không cung cấp bất kỳ hỗ trợ tích hợp nào cho XML-RPC, và nó cần phải dựa vào các gói bổ sung như KXM-RPC của Enhydra để triển khai ứng dụng trên thiết bị. Gói KXML-RPC được xây dựng trên nền của KXML và chạy khá tốt với chỉ 24KB tài nguyên thiết bị bao gồm KXML. Các mã nguồn liên quan của XML-RPC cũng cung cấp cho việc cài đặt điểm liên lạc tương ứng tại server. Một ví dụ của nó là Apache XML-RPC dựa trên nền tảng Java của Tổ chức phần mềm Apache (Apache Software Foundation), có thể được áp dụng với Tomca t Servlet engine.

SOAP

Simple Object Access Protocol (SOAP). Đầu tiên Microsoft phát triển giao thức này cùng với Useland để đáp ứng nhu cầu của các nhà phát triển muốn phát triển các ứng dụng phân tán với các công nghệ của Microsoft. SOAP và các phiên bản trước của XML-RPC có cùng nguồn gốc. Tuy nhiên, không giống như SOAP, XML-RPC đã được cải tiến và không gia tăng tính phức tạp. Việc định nghĩa phức tạp giúp cho các giao thức mở rất linh động, điều này giải thích vì sao nó là chuẩn trong thực tế cho việc gọi hàm từ xa bằng XML trên HTTP.

Đáng tiếc là, với các nhược điểm vốn có của lĩnh vực di động, nó dẫn tới nhiều dữ liệu thừa mà không luôn luôn cần đến, nhưng chiếm nhiều tài nguyên. Đặc tả giao thức hiện tại là 1.2 và ngoài tập tính năng của XML-RPC, nó cung cấp các tính năng thêm như tính quan tâm không gian tên (namespace awareness), cơ chế định kiểu dữ liệu, và việc truyền dữ liệu header bổ sung. SOAP cũng có cùng mặt hạn chế, J2ME không cung cấp bất kỳ hỗ trợ nào cho nó. Các client cần hỗ trợ SOAP cần phải tích hợp trong các chức năng của ứng dụng. Trên đầu cuối client, một giải pháp là dùng Enhydra ME project-kSOAP. Tuy nhiên, gói kSOAP yêu cầu ít nhất 41 KB bộ nhớ, là một gánh nặng cho ứng dụng trên thiết bị.

Trong trường hợp này, ta phải bảo đảm bộ nhớ và băng thông yêu cầu có thể thỏa mãn. Đương nhiên server cũng cần phải hỗ trợ SOAP. Phía server thì có nhiều giải pháp, có thể dùng dự án mã nguồn mở Apache SOAP (cũ) hoặc dự án Axis mới hơn, Axis nên dùng cho các dự án mới. Axis cũng thuộc Apache.

Tối ưu hóa bằng Proxy

Ta đã khảo sát nhiều tùy chọn khác nhau cho việc trao đổi dữ liệu client/server thông qua HTTP. Tùy thuộc vào mục đích của ứng dụng, ta có thể quyết định sử dụng giữa giao thức nén theo ý mình với các giao thức linh động nhưng dài dòng đã trở thành chuẩn được sử dụng rộng rãi. Nếu ta muốn kết hợp các ưu điểm của các phương pháp đối lập này, thì có một giải pháp khá thú vị – sử dụng một proxy server hoặc một gateway giữa MIDP client và server J2EE. Như ta đã đề cập ở trên, thông điệp XML có thể được nén thông qua WBXML gateway.

Tương tự như vậy, ta cũng có thể thực hiện một proxy cho giao thức độc quyền, chuyển nó thành giao thức chuẩn như XML-RPC hay SOAP. Nhờ vậy, dữ liệu được chuyển từ MIDP client đến proxy bằng một giao thức nhẹ chẳng hạn như một giao thức nhị phân hay WBXML, để tối thiểu hóa kích thước thông điệp và tận dụng tốt hơn băng thông hạn chế. Proxy, đến lượt nó, đóng vai trò như một client đến server J2EE và dịch request của giao thức nhẹ đó thành giao thức dựa trên XML của server và ngược lại.

Dùng proxy, ta có khả năng kết nối ứng dụng đến một server đang tồn tại với sự giúp đỡ của giao thức được tối ưu hóa, ví dụ server đó có thể đang hỗ trợ SOAP hay XML-RPC. Điều này có ưu điểm là khả năng liên kết và hiệu suất đều được nâng cao. Mặt khác, cần phải xem xét một vấn đề là sự gia tăng độ phức tạp của toàn bộ hệ thống sẽ gây khó khăn cho quá trình phát triển ứng dụng.

Thứ Ba, 2 tháng 3, 2010

AJAX Client Life-Cycle Events

Introduction

A Microsoft ASP.NET AJAX page raises the same server life-cycle events as an ASP.NET 2.0 Web page and also raises client life-cycle events. The client events enable you to customize the UI for both postbacks and for asynchronous postbacks (partial-page updates). The client events also help you manage custom script components during the lifetime of the page in the browser.

The client events are raised by classes in the Microsoft AJAX Library. These classes are automatically instantiated when a page contains ASP.NET AJAX server controls. The client classes provide APIs that enable you to bind to events and to provide handlers for those events. Because the Microsoft AJAX Library is browser independent, the code you write for your handlers works the same in all supported browsers.

The key event for initial requests (GET requests) and synchronous postbacks is the load event of the Application instance. When script in a load event handler runs, all scripts and components have been loaded and are available. When partial-page rendering with UpdatePanel controls is enabled, the key client events are the events of the PageRequestManager class. These events enable you to handle many common scenarios. These include the ability to cancel postbacks, to give precedence to one postback over another, and to animate UpdatePanel controls when their content is refreshed.

Client events are useful whether you are creating pages or writing components. If you are a page developer, you can provide custom script that is called when the page loads and unloads in the browser.

For more information about the server life-cycle events, see ASP.NET Page Life Cycle Overview.

Client Classes

The two main Microsoft AJAX Library classes that raise events during the client life cycle of an ASP.NET AJAX Web page are the Application and PageRequestManager classes.

The Application class is instantiated in the browser when the page contains a ScriptManager control. The Application class resembles the Page server control, which derives from the Control class, but provides additional functionality for raising server events. Similarly, the Application class derives from the Sys.Component class, but raises client life-cycle events that you can handle.

If a page contains a ScriptManager control and one or more UpdatePanel controls, the page can perform partial-page updates (if partial-page rendering is enabled and supported in the browser). In that case, an instance of the PageRequestManager class is automatically available in the browser. The PageRequestManager class raises client events that are specific to asynchronous postbacks. For details about partial-page rendering, see Partial-Page Rendering Overview.

Adding Handlers for Client Events

To add or remove handlers for events raised by the Application and PageRequestManager classes, use the add_eventname and remove_eventname methods of those classes. The following example shows how to add a handler named MyLoad to the init event of the Application object.

CS
Sys.Application.add_init(MyInit);
function MyInit(sender) {
}
Sys.Appplication.remove_init(MyInit);

VB
Sys.Application.add_init(MyInit);
function MyInit(sender) {
}
Sys.Appplication.remove_init(MyInit);

note
This example shows just the syntax of the add_eventname and remove_eventname methods. Details about what you can do with specific events are provided later in this topic.

Handling the Application Load and Unload Events

To handle the load and unload events of the Application object, you do not have to explicitly bind a handler to the event. Instead, you can create functions that use the reserved names pageLoad and pageUnload. The following example shows how to add a handler for the load event of the Application object by using this approach.

CS
function pageLoad(sender, args) {
}

VB
function pageLoad(sender, args) {
}

Events for Other Client Classes

This topic describes only the events that are raised by the Application and PageRequestManager classes. The Microsoft AJAX Library also contains classes for adding, clearing, and removing handlers for DOM element events. These classes include the following:

The Sys.UI.DomEvent.addHandler method or the shortcut $addHandler.

The Sys.UI.DomEvent.clearHandlers method or the shortcut $clearHandlers.

The Sys.UI.DomEvent.removeHandler method or the shortcut $removeHandler.

Events raised by DOM elements are not discussed in this topic.

Client Events of the Application and PageRequestManager Classes

The following table lists client events of the Application and PageRequestManager classes that you can handle in AJAX ASP.NET-enabled pages. The order in which the events are raised is described later in this topic.


init Event

Raised after all scripts have been loaded but before any objects are created. If you are writing a component, the init event gives you a point in the life cycle to add your component to the page. The component can then be used by other components or by script later in the page life cycle. If you are a page developer, you should use the load event instead of the init event for most scenarios.
The init event is raised only one time when the page is first rendered. Subsequent partial-page updates do not raise the init event.


load Event

Raised after all scripts have been loaded and all objects in the application that are created by using $create are initialized. The load event is raised for all postbacks to the server, which includes asynchronous postbacks.
If you are a page developer, you can create a function that has the name pageLoad, which automatically provides a handler for the load event. The pageLoad handler is called after any handlers that have been added to the load event by the add_load method.
The load event takes an eventargs parameter, which is an Sys.ApplicationLoadEventArgs object. You can use the event arguments to determine whether the page is being refreshed as a result of a partial-page update and what components were created since the previous load event was raised.


unload Event

Raised before all objects are disposed and before the browser window's window.unload event occurs.
If you are a page developer, you can create a function that has the name pageUnload, which automatically provides a handler for the unload event. The pageUnload event is called just before the page is unloaded from the browser. During this event, you should free any resources that your code is holding.


propertyChanged Event

Potentially raised when a property of a component changes. The Application object inherits this event from the Component class. This event is raised only if a component developer has called the Sys.Component.raisePropertyChange method in a property set accessor. For more information, see Defining Custom Component Properties and Raising PropertyChanged Events.
The propertyChanged event takes an eventargs parameter, which is a Sys.applicationLoadEventArgs object.


disposing Event

Raised when the Application instance is disposed. The Application object inherits this event from the Component class.


initializeRequest Event

Raised before an asynchronous request starts. You can use this event to cancel a postback, such as to give precedence to another asynchronous postback.
The initializeRequest event takes an eventargs parameter, which is a Sys.WebForms.InitializeRequestEventArgs object. This object makes available the element that caused the postback and the underlying request object. InitializeRequestEventArgs also exposes a cancel property. If you set cancel to true, the new postback is canceled.


beginRequest Event

Raised before an asynchronous postback starts and the postback is sent to the server. If there is a postback already processing, it is stopped (by using the abortPostBack method). You can use this event to set request headers or to begin an animation on the page to indicate that the request is in process.
The beginRequest event takes an eventargs parameter, which is a Sys.WebForms.BeginRequestEventArgs object. This object makes available the element that caused the postback and the underlying request object.


pageLoading Event

Raised after the response from the server to an asynchronous postback is received, but before any content on the page is updated. You can use this event to provide a custom transition effect for updated content.
The pageLoading event takes an eventargs parameter, which is an Sys.WebForms.PageLoadingEventArgs object. This object makes available information about what panels will be deleted and updated as a result of the most recent asynchronous postback.


pageLoaded Event

Raised after all content on the page is refreshed, as a result of either a synchronous or an asynchronous postback. For synchronous postbacks, panels can only be created, but for asynchronous postbacks, panels can be both created and updated. You can use this event to manage a custom transition effect for updated content.
The pageLoaded event takes an eventargs parameter, which is an Sys.WebForms.PageLoadedEventArgs object. This object makes available information about which panels were updated and created in the most recent postback.


endRequest Event

Raised after the response for an asynchronous postback is processed and the page is updated, or during the processing of the response if there is an error. If an error occurs, the page is not updated. Use this event to provide customized error notification to users or to log errors.
The endRequest event takes an eventargs parameter, which is a Sys.WebForms.EndRequestEventArgs object. This object makes available information about errors that have occurred and whether the error was handled. It also makes available the response object.

Understand page life circle in asp.net



Page Request

The page request occurs before the page life cycle begins. When a user requests the page, ASP.NET determines whether the page needs to be parsed and compiled (therefore beginning the life of a page), or whether a cached version of the page can be sent in response without running the page.

Start

In the start step, page properties such as Request and Response are set. At this stage, the page also determines whether the request is a postback or a new request and sets the IsPostBack property. Additionally, during the start step, the page's UICulture property is set.

Page Initialization

During page initialization, controls on the page are available and each control's UniqueID are generated but not their properties. Any themes are also applied to the page.

Developers have access to the Init, InitComplete and PreLoad methods in this stage. The methods are as follows:
Init: This event is raised after all controls have been initialized and any skin settings have been applied. This event is used to read or initialize control properties.
InitComplete: The Page object raises this event. This event is used for processing tasks that require completion of all initialization.
PreLoad: Use this event if you need to perform processing on your page or control before the Load event. After the Page raises this event, it loads view state for itself and all controls, and then processes any postback data included with the Request instance.
Load

During load, if the current request is a postback, control properties are loaded with information recovered from view state and control state. The OnLoad event method is fired during this stage.

This is where you will want to set properties for all of the server controls on your page, request query strings, and establish database connections.

Validation

During validation, the Validate method of all validator controls is called, which sets the IsValid property of individual validator controls and of the page.

PostBack Event Handling

If the request is a postback, any event handlers are called. The event handling for server controls occurs during this stage.

Render

During rendering, view state is saved to the page and then the page calls on each control to contribute its rendered output to the OutputStream of the page's Response property. Render is not really an event. The HTML of the page and all controls are sent to the browser for rendering.

Unload

Unload is called when the page has been fully rendered, sent to the client, and is ready to be discarded. At this point, page properties such as Response and Request are unloaded and any cleanup is performed. The cleanup includes routines such as closing database connections and file streams, or, event logging and other tasks.

Conclusion

When a Web page is requested, the server creates objects associated with the page and all of its child controls objects and uses these to render the page to the browser. Once the final stage is complete, the web server destroys these objects, to free up resource to handle additional request.

Delegate và Event

1. Delegate là gì ?
Delegate là khái niệm trong C#, nó giống như con trỏ hàm của C++. Delegate là con trỏ trỏ vào các hàm có cùng đối(số lượng đối và kiểu đối giống nhau)
Tại sao phải dùng ?
- Delegate là cơ sở của Event do đó khi ta muốn sử dụng event ta phải sử dụng Delegate
Cách sử dụng
public delegate void LearningDelegate(string s);

class A
{
public void MethodA()
{
Console.WriteLine("Method A");
}
public void MethodB()
{
Console.WriteLine("Method B");
}
}

class Program
{
public static void Main()
{
A a=new A();
LearningDelegate deg;
deg=new LearningDeleage(a.MethodA);
deg();
deg=new LearningDeleage(a.MethodB);
deg();
}
}



2. Event là gì ?
Event là các sự kiện xảy ra khi chạy chương trình (sự kiện click của button, sự kiện giá trị của comboBox thay đổi,...)
Tại sao phải dùng Event ?
Dùng Event giúp chúng ta xử lý code lịnh hoạt và đơn giản hơn. Khi sử dụng Event thì chúng ta không cần quan tâm đến việc khai nào thì đặt hàm xử lý vì khi event phát sinh nó sẽ tự động gọi hàm xử lý ra để thực hiện.
Ví dụ : Khi bạn Add/Remove 1 item vào mảng thì chương trình hiện ra thông báo "Add" hoặc "Remove". Với cách xử lý truyền thống khi Add hoặc Remove sẽ có 1 hàm để xử lý đoạn lệnh thông báo, nhưng với Event thì mỗi khi sự kiện Add/Remove xảy ra thì tự động chương trình sẽ gọi hàm xử lý. Điều này làm giảm công sức của coder
Cách sử dung : tạo ra 3 lớp
- Lớp 1 : khai báo đối tượng có event và các event của đối tượng đó
- Lớp 2 : đăng ký event của với chương trình
- Lớp 3 : chạy chương trình, tạo đối tượng có event và thực thi
namespace Practice_Console
{
public delegate void AddItemHandler(object sender, EventArgs e);
public delegate void RemoveItemHandler(object sender, EventArgs e);

class ListWithEventChanged
{
public event AddItemHandler AddItem;
public event RemoveItemHandler RemoveItem;

protected virtual void OnAddItem(EventArgs e)
{
if (AddItem != null)
AddItem(this, e);
}
protected virtual void OnRemoveItem(EventArgs e)
{
if (RemoveItem != null)
RemoveItem(this, e);
}

public void Add(string s)
{
Console.WriteLine(s);
OnAddItem(EventArgs.Empty);
}

public void Remove(string s)
{
Console.WriteLine(s);
OnRemoveItem(EventArgs.Empty);
}
}

class EventListener
{
public EventListener(ListWithEventChanged list)
{
ListWithEventChanged List = new ListWithEventChanged();
List = list;
List.AddItem+=new AddItemHandler(List_AddItem);
List.RemoveItem+=new RemoveItemHandler(List_RemoveItem);
}

private void List_AddItem(object sender, EventArgs e)
{
Console.WriteLine("Phat sinh su kien Add");
}

private void List_RemoveItem(object sender, EventArgs e)
{
Console.WriteLine("Phat sinh su kien Remove");
}
}

class Program
{
public static void Main(string[] args)
{
ListWithEventChanged list = new ListWithEventChanged();
EventListener listener = new EventListener(list);
list.Add("Add");
Console.ReadLine();
list.Remove("Remove");
Console.ReadLine();
}
}
}